BÁO CÁO TỰ KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG BỆNH VIỆN CỦA TTYT YÊN BÌNH NĂM 2019

BÁO CÁO TỰ KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG BỆNH VIỆN CỦA TTYT YÊN BÌNH NĂM 2019

I. TÓM TẮT KẾT QUẢ TỰ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG BỆNH VIỆN

1. TỔNG SỐ CÁC TIÊU CHÍ ĐƯỢC ÁP DỤNG ĐÁNH GIÁ: 82/83 TIÊU CHÍ

2. TỶ LỆ TIÊU CHÍ ÁP DỤNG SO VỚI 83 TIÊU CHÍ: 99%

3. TỔNG SỐ ĐIỂM CỦA CÁC TIÊU CHÍ ÁP DỤNG: 257 (Có hệ số: 277)

4. ĐIỂM TRUNG BÌNH CHUNG CỦA CÁC TIÊU CHÍ: 3.11

(Tiêu chí C3 và C5 có hệ số 2)

IV. TỰ ĐÁNH GIÁ VỀ CÁC ƯU ĐIỂM CHẤT LƯỢNG BỆNH VIỆN
– TTYT tiếp tục tập trung thực hiện CTCLBV như đã kiện toàn Hội đồng QLCLBV, Tổ QLCLBV và mạng lưới QLCLBV ngay từ đầu năm.
– Đơn vị đã xây dựng Đề án và KH CTCLBV năm 2019 làm căn cứ thực hiện.
– Tổ chức tự đánh giá cải tiến CLBV việc thực hiện Đề án tại các khoa, phòng hàng quý theo KH, có sơ kết thực hiện 6 tháng 2019
– Thực hiện công tác kiểm tra, giám sát hoạt động CTCLBV tại các khoa, phòng
như hàng quý, HĐQLCLBV đã tiến hành giám sát việc thực hiện theo bảng kiểm đã xây dựng, có thông báo cho khoa, phòng về kết quả đạt được, báo cáo đầy đủ việc
thực hiện lên cấp trên theo quy định.
– Nhờ việc tiếp tục thực hiện CTCLBV nên cơ quan luôn Xanh-sạch-đẹp, quy trình KCB được đổi mới, làm giảm thời gian chờ đợi của BN, tinh thần thái độ, tác phong
của nhân viên y tế ngày càng được đổi mới…điều đó đã làm tăng sự hài lòng của BN khi vào viện và chất lượng KCB ngày càng được nâng cao, đã triển khai 1 số kỹ thuật mới, triển khai hoạt động thêm các chuyên khoa như mắt, da liễu nên số lượng BN
chuyển lên tuyến trên giảm hơn so với năm 2018 mặc dù có sự thông tuyến huyện về KCB BHYT.
– Việc ứng dụng CNTT được đẩy mạnh,phần mềm quản lý KCB hoạt động ổn
định, đã khai thác được nhiều dữ liệu thông tin trên hệ thống phần mềm phục vụ cho quản lý và các hoạt động chuyên môn…
– TTYT đã đầu tư nhiều kinh phí, mua sắm TTB và được Dự án Tiểu vùng sông Mê Công, HPET, NORET, nguồn vốn đầu tư của tỉnh đã đầu tư nhiều TTB hiện đại
như máy sinh hóa, huyết học tự động vv…dể tăng cường CTCLBV được thuận lợi – Các Tiêu chí ở Mức 1 không có; Mức 2 giảm, tăng Mức 3 và 4 (mức 1=0, Mức 2=14, Mức 3 = 43, Mức 4 = 25). Điểm bình quân tăng 0,12 điểm so với năm 2018 (Năm 2019 đạt 3,11; năm 2018 đạt 2,99).
VI. TỰ ĐÁNH GIÁ VỀ CÁC NHƯỢC ĐIỂM, VẤN ĐỀ TỒN TẠI
1. Phần A: Hướng đến người bệnh Có lúc, có nơi BN chưa được hướng dẫn làm các thủ tục chu đáo. – Các buồng vệ sinh chưa đầy đủ bồn rửa tay; phòng tắm
thiếu vòi sen; chưa có bình nóng lạnh tại các buồng VS; chưa có hệ thống riêng cho
người khuyết tật đi xe lăn, chưa có nước nóng phục vụ BN…
2. Phần B: Phát triển nguồn nhân lực: – Bệnh viện chưa đạt được mục tiêu, chỉ
số theo kế hoạch, số lượng nguồn nhân lực chưa phù hợp, còn thiếu bác sĩ; thíêu điều dưỡng; tỷ lệ bác sĩ được đào tạo sau đại học chưa đạt tỷ lệ đặt ra do việc tuyển dụng
của tỉnh chưa triển khai…các hình thức đào tạo truyền đạt kinh nghiệm, tự đào tạo
còn hạn chế. Cơ chế, chính sách thu hút nguồn nhân lực y tế có chất lượng chưa phát huy hiệu quả. – Mức thu nhập tăng thêm còn rất thấp; điều kiện cơ sở vật chất, điều kiện làm việc, bảo hộ lao động chưa thật sự  hoàn thiện cũng như chưa đảm bảo tỷ lệ
tự chủ về tài chính do tỉnh giao; Thực hiện các kỹ thuật cao còn hạn chế; một số
văn bản triển khai, thực hiện chưa tốt, chưa có quy định về đánh giá sơ kết, tổng kết việc thực hiện các văn bản; lãnh đạo bệnh viện, khoa, phòng còn kiêm nhiệm nhiều
công việc; một số cán bộ quản lý chưa đủ năng lực về tin học, ngoại ngữ đáp ứng cho công việc. 3. Phần C: Hoạt động chuyên môn: – Bệnh viện chưa có hệ thống báo cháy, cửa thoát hiểm, chưa trang bị đầy đủ hệ thống cầu dao tự ngắt cho toàn bộ các máy móc thiết bị y tế, hệ thống báo cháy tự động chưa có … – Tổ kiểm soát nhiễm
khuẩn chưa đầy đủ nhân lực; việc theo dõi, giám sát việc thực hiện các quy trình và
hướng dẫn phòng ngừa nhiễm khuẩn trong bệnh viện chưa thường xuyên; Chưa tiến
hành nghiên cứu về kiểm soát nhiễm khuẩn bệnh viện; chưa tính được tỷ lệ nhiễm
khuẩn BV – Tỷ lệ triển khai kỹ thuật theo phân tuyến còn thấp; tiến hành giám sát
chưa chưa thường xuyên việc tuân thủ toàn bộ các hướng dẫn điều trị của bệnh viện. – Bệnh viên chưa có khoa dinh dưỡng, việc hướng dẫn, hỗ trợ, kiểm tra, giám sát chế độ dinh dưỡng tại các
khoa điều trị; việc cung cấp suất ăn bệnh lý chưa đầy đủ, các TC về DD đat thấp … – Chưa có hoạt động thống kê, phân tích và tính độ lệch chuẩn về chất lượng các xét nghiệm. – Chưa có cán bộ chuyên trách làm công tác dược lâm sàng và thông tin
thuốc; chưa xây dựng đầy đủ các văn bản quy định về quản lý và sử dụng thuốc trong
bệnh viện.   
4. Phần D: Cải tiến chất lượng: – Chưa có CB chuyên trách của tổ quản lý chất
lượng; CB Tổ QLCL chưa được đào tạo đầy đủ về quản lý chất lượng; chưa lượng giá các kết quả đầu ra cụ thể. –  Báo cáo đánh giá về sai sót, sự cố và phân tích xu
hướng, nguyên nhân và đề xuất giải pháp hạn chế sai sót, sự cố còn nhiều hạn chế.
5.Phần E: Tiêu chí đặc thù chuyên: Chưa có khoa sơ sinh riêng biệt; chưa tổ chức lớp học tiền sản, hậu sản; chưa thành lập được phòng tư vấn về sức khỏe sinh sản.
6. Các Tiêu chí ở Mức 5:  Do chưa tập trung đầu tư triển khai nên không có
VII. XÁC ĐỊNH CÁC VẤN ĐỀ ƯU TIÊN CẢI TIẾN CHẤT LƯỢNG
1. Đầu tư TTB hiện đại cho BV để nang cao chất lượng hoạt động chuyên môn
2. Đào tạo CB để sử dụng TTB hiện đại và thực hiện thêm các kỹ thuật chuyên môn sâu, đẩy mạnh đào tạo CB quản lý, các chuyên ngành sâu về ngoại sản, HSCC, mắt,
nhi khoa…
3. Đổi mới tinh thần thái độ phục vụ của CB y tế đối với NB, đảm bảo cơ sở vật
chất phục vụ NB gắn với xây dựng cơ sở y tế xanh-sạch-đẹp
4. Khám và tư vấn dinh dưỡng cho người bệnh ngoại trú và  người bệnh nội trú có liên quan đến rối loạn chuyển hóa, hấp thu về dinh dưỡng đến khám và điều trị tại
TTYT
5. Tăng cường thực hiện kiểm soát nhiễm khuẩn tại BV và tăng tỷ lệ tuân thủ vệ
sinh tay của NVYT. Tiếp tục triển khai thực hiện 5 S
6. Duy trì các Tiêu chí đã đạt được trong năm 2019, tăng dần các TC ở mức 2-3
lên mức 4 và một số TC từ mức 4 lên mức 5
7. Thực hiện quy định của các quy trình kỹ thuật chuyên môn đúng quy định
8. Triển khai đẩy mạnh đánh giá về sai sót, sự cố và phân tích xu hướng, nguyên nhân và đề xuất giải pháp hạn chế sai sót, sự cố
9. Đầu tư kinh phí để đảm bảo chế độ sinh hoạt của bệnh nhân nằm viện được tốt hơn
10. Tăng cường quảng bá hình ảnh của đơn vị bằng nhiều thức
VIII. GIẢI PHÁP CẢI TIẾN CHẤT LƯỢNG
 Kiện toàn tổ chức và sắp xếp lao động hợp lý, hiệu quả 
1. Tăng cường đào tạo và đào tạo lại để nâng cao năng lực cán bộ, nhân viên
2. Tăng cường cơ sở vật chất và trang thiết bị hiện đại cho BV, đẩy mạnh ứng dụng CNTT
3. Tăng cường dịch vụ y tế chất lượng cao
4. Cải tiến chất lượng:  Thực hiện CTCLBV theo đề án đã xây dựng. chú trọng cải          tiến quy trình KCB, giảm thời gian chờ đợi của NB; thực hiện đổi mới phong
cách, thái độ của CB hướng tới sự hài lòng của NB; thực hiện tốt các quy chế chuyên môn BV…
5. Tăng cường hiệu quả công tác quản lý
6. Thúc đẩy hợp tác và liên kết cho sự phát triển bệnh viện      
7.  Đẩy mạnh truyền thông, tuyên truyền, quảng bá hình ảnh
Comments are closed.